- Cơ quan giải quyết: Cục Cảnh sát giao thông
- Lĩnh vực: Đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Thủ tục: Đăng ký sang tên, di chuyển xe trong điểm đăng ký thực hiện tại Công an cấp huyện
- Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7.
- Trực tuyến
- Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công (đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng xe).
- Kê khai Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên Cổng Dịch vụ công (đối với chủ xe).
- Trực tiếp (trong trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công do không có dữ liệu điện tử hoặc lỗi kỹ thuật thì chủ xe kê khai làm thủ tục trực tiếp tại tại trụ sở Công an quận, huyện, thị xã, thành phố).
- Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nguyện vọng của chủ xe.
Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
---|---|---|
1. Thủ tục thu hổi chuyển quyền sở hữu xe
a) Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định;
c) 02 bản chà số máy, số khung xe;
d) Chứng nhận đăng ký xe;
đ) Biển số xe; Đối với di chuyển nguyên chủ, chủ xe không phải nộp lại biển số xe trừ trường hợp xe đã đăng ký là biển 3 hoặc 4 số thì phải nộp lại biển 3 hoặc 4 số đó; đối với mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;
|
Mẫu ĐKX13 Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe |
Bản chính: 1 Bản sao: |
Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BCA (trừ trường hợp di chuyển nguyên chủ). |
Bản chính: 0 Bản sao: 1 |
|
2.Thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe
a) Giấy khai đăng ký xe;
b) Giấy tờ của chủ xe mới theo quy định;
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định;
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
đ) Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
|
Mẫu ĐKX12 Giấy khai đăng ký xe |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe. |
Bản chính: 0 Bản sao: 0 |
Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 22/10/2023)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương (trừ xe do Cục Cảnh sát giao thông và Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký).
- Đối với địa bàn đặc thù, căn cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa lý, Giám đốc Công an cấp tỉnh thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức đăng ký xe như sau: Đối với cấp xã có số lượng xe mô tô đăng ký mới dưới 150 xe/năm, giao cho Công an huyện, thị xã, thành phố hoặc Công an cấp xã đã được phân cấp đăng ký xe tổ chức đăng ký xe theo cụm; Đối với cấp xã có số lượng xe vượt quá khả năng đăng ký của Công an cấp xã thì ngoài Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe, có thể giao Công an huyện, thị xã, thành phố, hỗ trợ tổ chức đăng ký xe theo cụm cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa bàn.
01 bộ