LĨNH VỰC TTHC

Nhập từ khóa tìm kiếm

Chọn lĩnh vực thủ tục hành chính

Chọn mức độ dịch vụ công

Chọn đối tượng thực hiện

Chọn cơ quan thực hiện

Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe

1.010918
Đăng ký, Quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Công an xã, phường, thị trấn

Dịch vụ công trực tuyến một phần
  • Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7.
  • Trực tuyến

Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công.

  • Trực tiếp (trong trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công do không có dữ liệu điện tử hoặc lỗi kỹ thuật thì chủ xe kê khai làm thủ tục trực tiếp tại trụ sở Công an thành phố, quận, huyện, thị xã nơi đăng ký, quản lý xe đó).
  • Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nguyện vọng của chủ xe.

- Trường hợp đăng ký xe tạm thời: Chuyển quyền sở hữu xe.

- Trình tự thực hiện: Chủ xe làm thủ tục thu hồi để chuyển quyền sở hữu xe thì được cơ quan đăng ký xe cấp đăng ký xe tạm thời cùng với hồ sơ thu hồi (nếu chủ xe có nhu cầu và phải nộp lệ phí đăng ký xe tạm thời theo quy định) không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời hoặc kê khai Giấy khai đăng ký xe tạm thời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc tại Công an xã, phường, thị trấn.

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời: 01 ngày làm việc, kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Không

Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 22/10/2023)

Tên giấy tờ
Mẫu đơn, 
tờ khai
Số lượng
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu) Mẫu ĐKX12 Giấy khai đăng ký xe Bản chính: 1
Bản sao: 0
b) Giấy tờ của chủ xe.   Bản chính: 1
Bản sao: 0

Chủ xe làm thủ tục thu hồi để chuyển quyền sở hữu xe thì được cấp đăng ký xe tạm thời cùng với hồ sơ thu hồi (nếu chủ xe có nhu cầu) không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời hoặc kê khai Giấy khai đăng ký xe tạm thời.

   
Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.    

 

- Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương (trừ xe đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp huyện);

+ Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ Công an cấp xã nơi Phòng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở) có số lượng đăng ký mới từ 150 xe /năm trở lên (trung bình trong 03 năm gần nhất) thực hiện đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương;

+ Đối với địa bàn đặc thù, căn cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa lý, Giám đốc Công an cấp tỉnh thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức đăng ký xe như sau: Đối với cấp xã có số lượng xe mô tô đăng ký mới dưới 150 xe/năm, giao Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe hoặc Công an cấp xã đã được phân cấp đăng ký xe tổ chức đăng ký xe theo cụm; Đối với cấp xã có số lượng xe vượt quá khả năng đăng ký của Công an cấp xã thì ngoài Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe, có thể giao Công an cấp xã liền kề đã được phân cấp đăng ký xe hỗ trợ tổ chức đăng ký xe theo cụm cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa bàn.

- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);

- Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/07/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

- Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 22/10/2023).

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời
  • Biển số xe tạm thời